Tóm tắt tiểu sử Đại tướng Lê Văn Dũng
VOV1 - Đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, khoá IX, khoá X; Bí thư Trung ương Đảng khoá IX, khoá X; Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương); đại biểu Quốc hội khoá XI, khoá XII.

TÓM TẮT TIỂU SỬ đồng chí Đại tướng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Lê Văn Dũng, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam 

Đồng chí Đại tướng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Lê Văn Dũng (tên khai sinh Nguyễn Văn Nới), sinh ngày 25 tháng 12 năm 1945, tại xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cũ nay là xã Lương Hoà, tỉnh Vĩnh Long; thường trú tại số 702 ấp An Bình, xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long; tham gia cách mạng ngày 14 tháng 5 năm 1963, vào Đảng ngày 23 tháng 9 năm 1965.

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

- Từ tháng 5 năm 1963 đến tháng 6 năm 1967: Là chiến sĩ, Tiểu đội phó Đại đội 680, Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.

- Từ tháng 7 năm 1967 đến tháng 5 năm 1968: Trung đội phó, Trung đội trưởng, Đại đội phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9. 

- Từ tháng 6 năm 1968 đến tháng 02 năm 1969: Chính trị viên phó Đại đội 12, Tiểu đoàn 3; Chính trị viên Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.

- Từ tháng 3 năm 1969 đến tháng 4 năm 1971: Chính trị viên phó, Chính trị viên Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.

- Từ tháng 5 năm 1971 đến tháng 5 năm 1973: Phó Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9. 

- Từ tháng 6 năm 1973 đến tháng 12 năm 1973: Phó Chính uỷ kiêm Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 1, Sư đoàn 9.

- Từ tháng 01 năm 1974 đến tháng 11 năm 1977: Chính uỷ Trung đoàn 1, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.

- Từ tháng 12 năm 1977 đến tháng 7 năm 1978: Học văn hoá tại Trường Văn hoá Bộ Quốc phòng. 

- Từ tháng 8 năm 1978 đến tháng 7 năm 1980: Học viên đào tạo tại Học viện Quân sự cao cấp (nay là Học viện Quốc phòng).

- Từ tháng 8 năm 1980 đến tháng 3 năm 1983: Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.

- Từ tháng 4 năm 1983 đến tháng 3 năm 1987: Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4. Học tiếng Nga tại Đại học Ngoại ngữ quân sự (từ tháng 4/1984 đến tháng 6/1986).

- Từ tháng 4 năm 1987 đến tháng 01 năm 1988: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9, Quân đoàn 4.

- Từ tháng 02 năm 1988 đến tháng 8 năm 1988: Học tại Học viện Prumde, Liên Xô (tháng 5 năm 1988 đến tháng 7 năm 1989, Phó Tư lệnh thứ nhất Quân đoàn 4).

- Từ tháng 8 năm 1989 đến tháng 8 năm 1990: Học Bổ túc Lý luận chính trị cao cấp tại Học viện Chính trị - Quân sự (nay là Học viện Chính trị). Tháng 3 năm 1990 đồng chí được bổ nhiệm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 7.

- Từ tháng 9 năm 1991 đến tháng 7 năm 1995: Tư lệnh Quân đoàn 4.

- Từ tháng 8 năm 1995 đến tháng 11 năm 1997: Tư lệnh Quân khu 7.

- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 7/1996), Đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- Từ tháng 12 năm 1997 đến tháng 7 năm 1998: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Tháng 8 năm 1998, bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tháng 9 năm 1998, bổ nhiệm giữ chức Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001), Đồng chí được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Ban Bí thư.

- Tháng 5 năm 2001: Đồng chí giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. 

- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006), Đồng chí tiếp tục được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiếp tục bầu vào Ban Bí thư.

- Đồng chí được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm Thiếu tướng (năm 1989), Trung tướng (năm 1998), Thượng tướng (năm 2003), Đại tướng (năm 2007). 

- Năm 2011, Đồng chí được Đảng, Nhà nước quyết định nghỉ hưu theo chế độ.

- Đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, khoá IX, khoá X; Bí thư Trung ương Đảng khoá IX, khoá X; Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương); đại biểu Quốc hội khoá XI, khoá XII.

Do có nhiều công lao và thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, Đồng chí đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương, phần thưởng cao quý khác.

Văn Hiếu- VOV

Xem trên các nền tảng khác

Bình luận